Select query(Truy van chon)
Chương 7 :Select Query
-Định nghĩa
-Cách xác lập điều kiện
-Các phép lựa chọn
-Tự động tìm thông tin tương ứng
Download bài học tại đây
Download bài tập tại đây
Chuong 5 & 6 Cau truc Table & Query(Truy van)
Chương 5 : Thay đổi cấu trúc table
-Tạo trường lookup wizard
-Thiết lập các đặc trưng riêng cho trường
-Thay đổi cấu trúc bảng đã có dữ liệu
Download bài học tại đây
Download bài tập tại đây
Chương 6 : Query ( Truy vấn)
-Giới thiệu về truy vấn
-Các loại truy vấn:select query, Crosstab query ,Total query
Download bài học tại đây
Download bài tập tại đây
Chuong 3 & 4 :Các thao tác voi Object - Table
CHƯƠNG 3 : CÁC THAO TÁC VỀ OBJECT(đối tượng)
- Các thao tác với đối tượng (objects : Tables, Querys, Forms...)
-Thể hiện đối tượng
-Thay đổi cách thể hiện cửa sổ đối tượng.
Download bài học tại đây
Download bài tập: tại đây
CHƯƠNG 4 : CÁC THAO TÁC VỀ TABLE(Bảng)
-Định nghĩa bảng
-Tạo bảng mới
-Đặt khóa chính cho bảng
-Lưu bảng vào cơ sở dữ liệu
-Các thao tác nhập dữ liệu vào bảng
-Các thao tác với mẫu tin
-Lập quan hệ giữa các table
Download bài học tại đây
Download bài tập: tại đây
Chuong 1 & 2 : Gioi thieu Microsoft Access - Thiet ke Database
Chương 1:
-Giới thiệu các khái niệm cơ bản về Cơ sở dữ liệu (Database) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
-Khởi động và thoát khỏi access
-Cách tạo 1 file access
-mở một file access có sẳn
-Màn hình Microsoft access
-các đối tượng trong microsoft access
Download bài học tại đây
Download bài tập tại đây
Chương 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
-Các bước để thiết kế 1 cơ sở dữ liệu
-Xác định mục tiêu khai thác cơ sở dữ liệu
-Xác định các bảng cần thiết trong cơ sở dữ liệu
-Trong mỗi bảng(table), xác định các trường(Field) cần thiết
-Nếu bảng cần có khóa chình(Primary key), phải tạo khóa.
-Xác định mối quan hệ của các bảng trong cơ sở dữ liệu.
Download bài học tại đây
Download bài tập tại đây
Macro trong excel
I.GIỚI THIỆU:
Để thực hiện tự động hóa một số thao tác thường làm ta sử dụng công cụ Tập lệnh ( macro ) trong Excel.
Macro là các lệnh và hàm được lưu trữ trong Visual basic Module (nơi có thể viết các hàm, thủ tục bằng ngôn ngữ visual basic) của Excel.
II.CÁCH TẠO MACRO:
Có thể tạo macro đơn giản bằng cách ghi lại những thao tác ( Record ) sau đó cho chạy macro nó sẽ thực hiện lại các thao tác đã ghi.
Ngoài ra ta có thể tạo macro bằng cách tạo trực tiếp các lệnh bằng ngôn ngữ visual basic.
Tạo macro bằng phương pháp ghi (record)
Vào menu Tools – Macro – Record new macro…
Tại hộp thoại Record Macro
Macro name : Gỏ tên macroShortcut key : Phím gán cho macro, phím này sẽ nhấn cùng với phím Ctrl khi bạn muốn chạy macro này. Bạn cũng có thể tạo tổ hợp phím Ctrl + Shift + ký tự bằng cách nhấn phím shift hay bật phím Caplock.
Store macro in : có 3 lựa chọn:
- This Workbook : macro cho bảng tính hiện hành
- New Wordbook : Macro cho bảng tính mới
- Personal Macro Workbook : Cho mọi bảng tính
Description : Ghi chú để diển giải macro.
Sau khi click OK, một thanh công cụ stop recording xuất hiện
nếu không thấy thanh stop recording vào menu view - toolbar - chọn stop reording
và quá trình ghi macro bắt đầu diển ra, mọi thao tác trên bảng tính sẽ được chụp lại và lưu trong Module với ngôn ngữ visual basic. Quá trình ghi chỉ kết thúc khi ta click nút Stop trên thanh công cụ.
Nếu khi ghi(Record), ta chọn 1 Ô cụ thể (để gỏ dữ liệu ) thì khi chạy macro nó sẽ chọn đúng ô đó, bởi vì việc ghi (record) luôn tính theo địa chỉ tuyệt đối. Muốn bỏ chế độ địa chỉ tuyệt đối ta chọn biểu tượng Relative Reference trên thanh công cụ.
Thực hành 1: Tạo 1 macro định dạng 1 ô theo kiểu ngày.
Thực hành 2 : tạo 1 macro điền 1 dãy ô với mỗi ô là 1 từ bao gồm các từ sau : “Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Đồng Nai” sau khi điền hết từ “Nai” sẽ di chuyển con trỏ ô đến ô dưới ô chứa từ “Trường” và gán cho phím Ctrl + Z.
Thực hành 1: Tạo 1 macro định dạng 1 ô theo kiểu ngày.
Thực hành 2 : tạo 1 macro điền 1 dãy ô với mỗi ô là 1 từ bao gồm các từ sau : “Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Đồng Nai” sau khi điền hết từ “Nai” sẽ di chuyển con trỏ ô đến ô dưới ô chứa từ “Trường” và gán cho phím Ctrl + Z.
I. SỬ DỤNG MACRO:
Để chạy một macro ta co thể sử dụng các cách sau :
1. Nhấn tổ hợp phím đã gán cho macro đó Ctrl + ký tự (hay Ctlr + Shift + Ký tự )
2. Menu Tools – Macro…
Để chạy một macro ta co thể sử dụng các cách sau :
1. Nhấn tổ hợp phím đã gán cho macro đó Ctrl + ký tự (hay Ctlr + Shift + Ký tự )
2. Menu Tools – Macro…
Chọn macro trong danh sách, click nút Run.
3. Tạo một object ( đối tượng ) ví dụ như nút lệnh, sau đó gán macro cho đối tượng đó.
a. tạo object :
- menu View – Toolbars – ControlToolbox
ta có thanh công cụ toolbox sau
3. Tạo một object ( đối tượng ) ví dụ như nút lệnh, sau đó gán macro cho đối tượng đó.
a. tạo object :
- menu View – Toolbars – ControlToolbox
ta có thanh công cụ toolbox sau
Click chọn đối tượng cần tạo ví dụ như nút lệnh (command button)Đưa chuột vào bảng tính tại vị trí cần tạo nút lệnh, Drag chuột để tạo nút lệnh.
Định dạng nút lệnh : Click phải lên nút lệnh và chọn mục Properties.
Name : Tên nút lệnh ví dụ Cmd_taochuoi
Caption : Chữ xuất hiện trên nút lệnh, ta có thể gỏ dấu tiếng việt.
Font : Font chữ ví dụ VNI-Times
ForeColor : màu chữ.
Caption : Chữ xuất hiện trên nút lệnh, ta có thể gỏ dấu tiếng việt.
Font : Font chữ ví dụ VNI-Times
ForeColor : màu chữ.
Click nút viewcode trên thanh công cụ hay click phải trên nút lệnh và chọn viewcode ta có cửa sổ Viết code xuất hiện với hai dòng
Private Sub … Click()
End sub
Ta đặt con trỏ giữa 2 dòng lệnh và gỏ tên macro (phãi gỏ đúng tên).
Private Sub … Click()
taochuoi
End sub
Sau đó đóng thanh công cụ và thanh thiết kế nút lệnh. Bây giờ ta có thể sữ dụng nút lệnh để chạy macro.
I. XÓA MACRO:
Menu Tools- Macro – macro…

Chọn macro cần xóa trong danh sách, click nút Delete.
Bạn có thể down load bài tại đây Click here
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)


